Tiền tố (prefix) là một hoặc một nhóm kí tự đứng trước 1 từ gốc và chi phối nghĩa của từ gốc này. Trong quá trình học tiếng Anh, học tiền tố sẽ giúp bạn bổ sung được một lượng từ vựng kha khá trong vốn từ vựng tiếng Anh của mình, điều này sẽ giúp bạn dễ dàng hơn khi luyện tập giao tiếp tiếng Anh, đọc truyện tiếng Anh hoặc ngay cả viết email tiếng Anh thương mại.
Học tiền tố sẽ giúp bạn bổ sung được một lượng từ vựng khá nhiều 

Nhóm tiền tố mang nghĩa phủ định
Khi thêm những tiền tố này vào trước một từ, chúng sẽ khiến từ đó có ý nghĩa ngược lại so với từ gốc.

1. Un-
Ví dụ:
Unsuitable(adj): không thích hợp.
Unhappy (adj): không vui.
Unhealthy (adj): không khỏe mạnh.
Uncomfortable (adj): không thoải mái.
Unnecessary (adj): không cần thiết.

2. Im-
Thường đi với các từ bắt đầu là “p”.
Ví dụ:
Impure (adj): không tinh khiết.
Impossible (adj): không thể.
Impolite (adj): bất lịch sự.

3. In-
Ví dụ:
Inexpensive (adj): không đắt.
Informal (adj): không trang trọng.
Invisible (adj): vô hình, không nhìn thấy được.
Independent (adj): độc lập.
Inexperienced (adj): thiếu kinh nghiệm.
Tiền tố có thể làm nghĩa của từ ngược lại so với từ gốc 

4. Một số tiền tố bắt đầu bằng chữ cái ‘a’
Đây chủ yếu có gốc Anh cổ, gốc Latin và gốc Hy Lạp.
a/ Có nghĩa là đang, vẫn còn
Ví dụ:
Abed (adj): ở trên giường.
Aground (adj): mắc cạn.
Alive (adj): còn sống, đang sống.
Ashore (adj): trên bờ; vào bờ.
Asleep (adj): đang ngủ.
b/ Có nghĩa là không, không có
Ví dụ:
achromatic (adj): không màu, không sắc.
aclinic (adj): không nghiêng, vô khuynh.
anarchy (n): tình trạng vô chính phủ.
anhydrous (adj): không có nước.
asexual (adj): vô tính.
atypical (adj): không đúng kiểu, không điển hình.
Thông tin hữu ích cho bạn: Email tiếng Anh thương mại

5. Ant-: chống lại, đối nghịch
Ant- đặt trước các nguyên âm &.
Ví dụ:
antacid (n): chất chống axit.
antagonist (n): địch thủ.
antibiotic (n): thuốc kháng sinh.
antibiotic(adj): kháng sinh.
anti-imperialism (n): chủ nghĩa chống đế quốc.
antiforeign (n): phản nghĩa.
anthelmintic (adj): trừ giun, trừ sán.
Số lượng tiền tố trong tiếng Anh rất đa dạng
Nhóm tiền tố phổ biến khác

6. Re-: có nghĩa “lặp lại”
Ví dụ:
Rewrite (v): viết lại.
Review (n): ôn tập.

7. Mis-: có nghĩa là “làm sai”
Ví dụ:
Miswrite (v): viết sai.
Mistake (n): lỗi sai.

8. Pre-: có ý nghĩa “trước” hoặc “làm trước”
Ví dụ:
Prehistory (n): tiền sử.
Predict (v): báo trước, đoán trước.
Trên đây là 8 tiền tố tiếng Anh bạn cần biết trong quá trình học tiếng Anh. Ngoài ra, nếu bạn muốn nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình nói chung và kĩ năng viết email bằng tiếng Anh thương mại nói riêng, nhưng đang băn khoăn không biết học tiếng Anh ở đâu tốt thì hãy đến với QTS – English.
QTS – English là chương trình học tiếng Anh với chất lượng hàng đầu 

QTS – English
 là chương trình học tiếng Anh với chất lượng hàng đầu, không chỉ giúp bạn học tiếng Anh căn bản cho người mới bắt đầu hiệu quả mà còn giúp bạn có thời học tiếng Anh online với giáo viên nước ngoài 24/7, nhằm nâng cao toàn diện các kĩ năng của bạn, từ các kĩ năng chung nhất như nghe, nói đến chi tiết như luyện viết tiếng Anh thương mại, mọi lúc mọi nơi.
Cùng với tài nguyên học không giới hạn với hơn 10,000 bài học thuộc 54 chủ đề, QTS – English mang đến một môi trường giáo dục thật sự đa dạng, mang tính toàn cầu.
QTS – English chương trình học Tiếng Anh online thế hệ mới với giáo trình hiện đại, cùng đội ngũ giảng viên đại học bản xứ và các Tutor luôn giám sát, đôn đốc việc học sẽ giúp bạn cải thiện trình độ Anh văn của mình một cách tối ưu nhất.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được nhận thêm nhiều ưu đãi từ QTS ngay hôm nay.
Hotline: (028) 38 404 505
Địa Chỉ: 86 Phạm Viết Chánh, Phường 19, Quận Bình Thạnh
Liên hệ với chúng tôi tại đây: https://www.qts.edu.vn/contact/lien-he-40

0 nhận xét Blogger 0 Facebook

Post a Comment

 
Kiến Thức Phổ Thông © 2013. All Rights Reserved. Powered by Blogger
Top